You are currently viewing CAO BẰNG – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

CAO BẰNG – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1. Vị trí địa lý

Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Cao Bằng, cách Hà Nội 263km

333km đường biên giới với Trung Quốc với 1 cửa khẩu quốc tế Tà Lùng, 3 cửa khẩu chính (Trà Linh, Soc Giang, Lý Vân) và nhiều cửa khẩu khác.

Hơn 30.130 ha khu kinh tế cửa khẩu đã thu hút 60 dự án đầu tư hiệu quả trong đó có 9 dự án đầu tư nước ngoài.

Đường cao tốc nối liền Trà Lĩnh (Cao Bằng) và Đồng Đăng (Lạng Sơn) đang được kỳ vọng khởi công vào tháng 10 năm 2020, góp phần giúp ngắn thời gian di chuyển từ Hà Nội tới Cao Bằng từ 3 tới 4 tiếng. Sau khi dự án được hoàn tất, cửa khẩu Trà Lĩnh được kỳ vọng sẽ trở thành một trong những trung tâm kết nối thương mại giữa ASEAN – Việt Nam – Trung Quốc vì phía Tây Nam Trung Quốc qua Trà Lĩnh tới cảng biển Hải Phòng và tỏa ra các nước ASEAN bằng đường ngắn nhất.

Thư ký Lai Xuan Mon nhận định khó có thể triển khai thực hiện dự án này tại tỉnh Cao Bằng. Khó khăn xuất phát từ nhiều khía cạnh nhất là trong điều kiện ngân sách hạn hẹp, chính phủ cũng đang đầu tư cho nhiều dự án trọng điểm khác. Tuy nhiên, dự án cũng đặc biệt quan trọng đối với tỉnh Cao Bằng, vậy nên đề nghị điều này với chính phủ, các cơ quan, ban ngành hỗ trợ Cao Bằng chia sẻ những khó khăn trong kinh tế xã hội của tỉnh. Chỉ khi phát triển cơ sở hạ tầng giao thông mới có thể thu hút các doanh nghiệp đầu tư.

2. Địa hình

Là dạng địa hình phức tạp, thể hiện qua 3 dạng địa hình chính: địa hình Karst, địa hình núi cao và địa hình núi thấp.

Địa hình Karst: chiếm diện tích hầu hết các huyện phía đông của tỉnh (Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Quang Hoa, Hà Quang, Thong Nong…) Địa hình của khu vực này rất phức tạp, bao gồm hệ thống núi đá vôi bị chia cắt mạnh với các mũi nhọn như tai mèo, gồ ghề cao và thấp, các hang tự nhiên khác nhau.

Địa hình núi cao: phổ biến tại các huyện phía tây của tỉnh (Nguyên Bình, Bảo Lạc, Thạch An) và một vài khu vực phía nam Hòa An. Đáng chú ý nhất:

  • Hệ thống núi cao Bảo Lạc – Nguyên Bình bao gồm nhiều dãy với kiểu chóp điển hình: Phja da (Bảo Lạc) 1980m so với mực nước biển; Phja Den (Nguyên Bình) 1428m, Phja Oac (Nguyên Bình) 1931m. Hệ thống núi cao được cấu tạo bởi những con sò sông Hiến và đá magma xâm nhập axit – Granit.
  • Hệ thống núi cao Ngân Sơn – Thạch An bao gồm nhiều núi được sắp xếp thành những dãy với kiểu chóp điển hình: Pu Tang Lam 1639m so với mặt nước biển; Khau Pau 1188m. Hình thành này cấu tạo chủ yếu là đá trầm tích sông Hiến và một phần không đáng kể của trần Paleozoi sớm.

Địa hình núi thấp: Luân phiên với hệ thống dãy núi cao và các thung lũng, núi thấp, sông và suối có kích thước lớn nhỏ khác nhau về hình dáng. Thung lũng lớn như Hòa An, Nguyên Bình, Thạch An, thung lũng sông Bac Vong … Trong đó, đáng chú ý nhất là thung lũng Hòa An – vựa lúa của tỉnh, trùng với phần phía bắc của máng Cao Lạng dài gần 30km.

3. Đặc điểm khí hậu

Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 21,6 độ C

Nhiệt độ cao nhất là 40,5 độ (vào tháng 6)

Nhiệt độ thấp nhất là 1,3 độ (vào tháng 12)

Biên độ dao động nhiệt là 8,4 độ

Trung bình số giờ nắng mỗi năm là 1568,9 giờ

Tổng nhiệt độ mỗi năm là khoảng 7000 – 7500 độ

 Lượng bức xạ mặt trời trung bình là 13,68 (MJ/m2/ngày)

Lượng mưa:

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa trung bình hằng năm là 1442,7 mm, số ngày mưa trong năm là 128,3 ngày.

Lượng mưa vào mùa mưa chiếm khoảng 70% lượng mưa cả năm và tập trung vào tháng 6, 7, 8 và tháng 8 là thời điểm lượng mưa đạt nhiều nhất (267,1 mm)

Độ ẩm:

Độ ẩm trung bình năm là 81%, cao nhất là 86% và thấp nhất là 36%

Độ bay hơi:Độ bay hơi trung bình là 1020,3 mm

Vào mùa khô (từ tháng 9 năm trước trước đến tháng 4 năm sau), lượng thay hơi thường mạnh hơn các tháng mùa mưa

Chỉ số độ ẩm vào các tháng này thường dưới 0.5, gây ra hạn hán nghiêm trọng

Hướng gió thịnh hành: Đông Nam và Nam là hai hướng gió chính, vận tốc gió mạnh nhất trong con cơn lốc lên tới 40m/s.

4. Đặc điểm thủy văn

Phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa và khả năng điều tiết nước của lưu vực, phân thành 2 mùa rõ rệt là mùa khô và mùa lũ.

Mùa lũ: Thường bắt đầu từ tháng 6 đến hết tháng 10. Lượng nước vào mùa này thường chiếm 65-80% lượng nước tưới hàng năm. Lưu lượng lớn nhất tại sống Bang là 164m3/s, tại sông Hiến là 37.4m3/s. Mỗi năm vào mùa mưa thường xảy ra lũ, nhưng với địa hình dốc nên lũ thường rút nhanh và không gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

Mùa khô: kéo dài khoảng 3 tháng (từ tháng 1 đến tháng 3 hàng năm). Trong thời gian này, lưu lượng lớn nhất tại sông Bang là 36.7m3/s và sông Hiến là 10.9m3/s

Trả lời